Xem ngày- giờ

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Xuan_da_ve.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    su boc hoi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Phúc Vinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:00' 13-04-2012
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI GIỜ HỌC
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Cho biết thế nào là sự bay hơi?
    Sự bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
    TRẢ LỜI:
    Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi
    Sự bay hơi phụ thuộc vào: Nhiệt độ; Gió; Diện tích mặt thoáng và phụ thuộc vào bản thân chất lỏng.
    II. Sự ngưng tụ.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    a. Dự đoán.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là quá trình ngược lại với bay hơi.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    b. Thí nghiệm kiểm chứng.
    c. Rút ra kết luận
    C1: Có gì khác nhau giữa nhiệt độ của nước trong cốc đối chứng và trong cốc thí nghiệm?
    Tiết 31-Bài 27: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp theo)

    Cốc đối chứng
    Cốc thí nghiệm
    II. Sự ngưng tụ.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    a. Dự đoán.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là quá trình ngược lại với bay hơi.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    b. Thí nghiệm kiểm chứng.
    c. Rút ra kết luận
    C1: Có gì khác nhau giữa nhiệt độ của nước trong cốc đối chứng và trong cốc thí nghiệm?
    Nhiệt độ trong cốc đối chứng không thay đổi.
    Nhiệt độ trong cốc thí nghiệm giảm xuống.
    Tiết 31-Bài 27: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp theo)

    II. Sự ngưng tụ.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    a. Dự đoán.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là qua trình ngược lại với bay hơi.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    b. Thí nghiệm kiểm chứng.
    c. Rút ra kết luận
    C2: Có hiện tượng gì xảy ra ở mặt ngoài cốc thí nghiệm? Hiện tượng này có xảy ra ở cốc đối chứng không?
    Có các giọt nước đọng bên ngoài cốc thí nghiệm.
    Hiện tượng này không xảy ra ở cốc đối chứng.
    Tiết 31 Bài 27: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp theo)

    II. Sự ngưng tụ.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    a. Dự đoán.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là qua trình ngược lại với bay hơi.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    b. Thí nghiệm kiểm chứng.
    c. Rút ra kết luận
    C3: Các giọt nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm có thể là do nước ở trong cốc thấm ra không? Tại sao?
    Không. Vì nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm không có màu còn nước ở trong cốc có pha màu. Nước trong cốc không thể thấm qua thủy tinh ra ngoài được.
    Tiết 31 Bài 27: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp theo)

    II. Sự ngưng tụ.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    a. Dự đoán.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là qua trình ngược lại với bay hơi.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    b. Thí nghiệm kiểm chứng.
    c. Rút ra kết luận
    C4: Các giọt nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm là do đâu mà có?
    Các giọt nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm do hơi nước trong không khí ở gần cốc gặp lạnh ngưng tụ lại bên ngoài cốc.
    Tiết 31 Bài 27: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp theo)

    II. Sự ngưng tụ.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    a. Dự đoán.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là qua trình ngược lại với bay hơi.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    b. Thí nghiệm kiểm chứng.
    c. Rút ra kết luận
    C5: Vậy dự đoán của chúng ta có đúng không?
    Đúng
    Tiết 31 Bài 27: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp theo)

    II. Sự ngưng tụ.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
    Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    2. Vận dụng.
    C6: Hãy nêu hai thí dụ về hiện tượng ngưng tụ.
    Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ tạo thành mưa.
    Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước có trong hơi thở gặp gương lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ làm mờ gương.
    Tiết 31 Bài 27: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp theo)

    II. Sự ngưng tụ.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
    Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngung tụ
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    2. Vận dụng.
    C7: Giải thích sự tạo thành giọt nước trên lá cây vào ban đêm.
    Hơi nước trong không khí ban đêm gặp lạnh, ngưng tụ thành các giọt sương đọng trên lá.
    Tiết 31 Bài 27: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp theo)

    II. Sự ngưng tụ.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
    Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngung tụ
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    2. Vận dụng.
    C8: Tại sao rượu đựng trong chai không đậy nút sẽ cạn dần, còn nếu nút kín thì không cạn?
    Nếu không có nút đậy kín thì hơi rượu sẽ bay hết. Nếu có nút đậy kín thì hơi rượu sẽ ngưng tụ lại nên không bay hơi đi được.
    Tiết 31 Bài 27: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (Tiếp theo)

    Câu 1: Chưng cất nước hoặc chưng cất rượu ta ứng dụng các hiện tượng vật lý nào?
    Nóng chảy
    Đông đặc
    Bay hơi
    Bay hơi và ngưng tụ
    Bài tập củng cố
    Câu 4: Hiện tượng các giọt sương đọng trên lá cây liên quan đến hiện tượng vật lý nào?
    Nóng chảy
    Đông đặc
    Ngưng tụ
    Bay hơi
    Bài tập củng cố
    CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
    Hai phần ba bề mặt Trái Đất có nước bao phủ. Lượng nước này không ngừng bay hơi, tạo thành một lớp hơi nước trong khí quyển dày từ 10 km đến 17 km. Hơi nước tạo thành mây, mưa, sương mù, tuyết ảnh hưởng đến khí hậu Trái Đất và đời sống con người
    Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
    Câu 6: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên bao gồm những hiện tượng vật lý nào?
    Bài tập củng cố
    A. Nóng chảy
    B. Đông đặc
    C. Bay hơi và ngưng tụ
    D. Nóng chảy và đông đặc

    Câu 5: Khi trời mưa tài xế xe hơi thường bật máy lạnh để:
    Nhiệt độ bên trong xe thấp hơn bên ngoài để hơi nước bên trong xe không bị ngưng tụ làm mờ kính.
    Khỏi ngộp thở
    Hơi nước ngưng tụ
    D. Nước bay hơi
    Bài tập củng cố
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    HỌC THUỘC PHẦN GHI NHỚ - LÀM CÁC BÀI TẬP TRONG SBT
     
    Gửi ý kiến